logo
Vinaora Nivo SliderVinaora Nivo Slider

Hoàn chỉnh sổ sách

 

Các Doanh nghiệp sắp đến kỳ quyết toán thuế thực tế với cơ quan thuế nhưng sổ sách kế toán không có, chứng từ lộn xộn không biết đủ hay thiếu?

Các Doanh nghiệp có đủ sổ sách nhưng chưa nắm chắc lắm về luật kế toán, luật thuế không biết nhân viên kế toán có làm đúng hay không?

 Đối tượng:

+ Các Doanh nghiệp đã hoạt động từ 1 năm trở lên;

+ Doanh nghiệp sắp đến giai đoạn phải quyết toán thực tế với cơ quan thuế;

+ Doanh nghiệp muốn làm giải thể, hoàn thuế….

Công việc:

Kiểm tra lại toàn bộ các chứng từ sổ sách, điều chỉnh các sai sót, bổ sung sổ sách, chứng từ kế toán, mẫu biểu còn thiếu đảm bảo độ chặt chẽ cho việc quyết toán.

hoan-chinh-so-sach

Hoàn chỉnh sổ sách doanh nghiệp.

Phương thức thực hiện:

Nhận toàn bộ chứng từ, sổ sách về để kiểm tra hoặc đến doanh nghiệp để kiểm tra.

Mục đích:

Doanh nghiệp yên tâm hơn khi biết được các vấn đề tồn đọng của kế toán thuế, có biện pháp xử lý kịp thời để tránh hoặc giảm thiểu rủi ro…

Hiện nay, do một số tác động khách quan khiến nhiều Doanh nghiệp khi quyết toán thuế thực tế đã phải chịu sự thiệt hại rất lớn mà lẽ ra nếu nhân viên kế toán thực hiện cẩn thận hơn, có kỹ năng hơn một chút, chiều sâu kinh nghiệm hơn một chút thì sẽ không thể xảy ra điều đó.

A. Tình trạng chung của chứng từ sổ sách tại các Doanh nghiệp.

1. Chứng từ lộn xộn, bị thất lạc:

Nguyên nhân:

+ Do kế toán viên cẩu thả không biết cách lưu giữ chứng từ hợp lý, thiếu chứng từ kế toán, mất mát chứng từ gốc và chỉ khi cơ quan thuế kiểm tra mới phát hiện ra.

go-roi-so-sach

Gỡ rối sổ sách.

2. Không có sổ sách hoặc có nhưng không đúng theo quy chuẩn để phục vụ cho việc quyết toán thuế:

Nguyên nhân:

+ Khi thực hiện công việc kế toán thuế, nhân viên kế toán tại các Doanh nghiệp thường có cách làm thô sơ, tự ước lượng cộng trừ trên các chứng từ mà không lập bất kỳ một loại sổ sách nào theo đúng quy định để thực hiện báo cáo.

+ Hoặc có sổ sách nhưng do sự chủ quan, non kém về kinh nghiệm nên có thể thiếu và không khớp so với báo cáo đã nộp.

3. Số liệu trên báo cáo tài chính không chính xác:

Nguyên nhân:

+ Nhân viên kế toán lập báo cáo tài chính theo kiểu làm vội, làm áng chừng, báo cáo tài chính không được lập từ các sổ sách như quy định, mà làm tắt bằng cách cộng trừ ước lượng nên số liệu phản ánh trên báo cáo tài chính thường bị sai lệch, không phản ánh chính xác phát sinh như thực tế chứng từ của Doanh nghiệp hiện có.

4. Kỹ năng, kinh nghiệm xử lý số liệu kế toán còn yếu cũng là nguyên nhân khiến Doanh ngiệp bị truy thu thuế, kế toán không phân biệt được các chứng từ hợp lệ, bất hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế:

Nguyên nhân:

+ Do không nắm chắc được luật kế toán thuế nên nhân viên kế toán không biết phân loại chứng từ hợp lệ và không hợp lệ, dẫn đến việc kê khai bất kỳ hoá đơn chứng từ nào mà Doanh nghiệp có, xảy ra tình trạng Doanh nghiệp không cân đối được thực thuế GTGT thực tế phải nộp và khi quyết toán thuế bị truy thu là điều khó tránh khỏi.

+ Kế toán không sàng lọc được các chi phí hợp lý, hạch toán thiếu, sai: Từ việc không phân loại được chứng từ hợp lệ, không hiểu thế nào là chi phí hợp lý trong tính thuế TNDN dẫn đến việc xử lý sai và Doanh nghiệp phải hứng chịu những thiệt hại khi bị truy thu thuế TNDN.

5. Sai sót báo cáo tài chính hết năm tài chính này đến năm tài chính khác.

Do thực hiện sổ sách sai, hoặc làm vội BCTC không có căn cứ nên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sai liên tiếp theo các năm mà không có bất kỳ sự điều chỉnh nào để lại các hậu quả đáng tiếc khi quyết toán thuế như:

+ Các chỉ tiêu không rõ ràng,

+ Sai lệch số liệu khi đối chiếu các chỉ tiêu và các sai lệch này có thể được cho sang thành thu nhập phải nộp thuế của doanh nghiệp.

B. Tránh được mọi rủi ro đáng tiếc trong quyết toán thuế:

1. KIỂM TRA, HOÀN THIỆN TÍNH HỢP LÝ TRONG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.

Dựa vào sổ sách đã có của Doanh nghiệp sẽ kiểm tra việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.

Thực hiện điều chỉnh lại các sai sót trong hạch toán theo quy định cho phép.

2. KIỂM TRA LẠI CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHOẢN THUẾ.

+ Doanh thu chịu thuế: Kiểm tra các hoá đơn đầu ra để đảm bảo doanh thu chịu thuế đã hạch toán đủ và đúng; và bổ sung kịp thời cho Doanh nghiệp trong trường hợp chưa hạch toán.

+ Chi phí tính thuế TNDN: Kiểm tra tính hợp lệ của các hoá đơn chi phí mua vào, chi phí lương, chi phí khác

+ Giá vốn hàng bán: Kiểm tra hàng hoá nhập, xuất, giá thành.

3. KIỂM TRA, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN.

+ Trường hợp Doanh nghiệp đã có sổ sách và khi kiểm tra phát hiện sai sót ít: sẽ bổ sung các sổ thiếu và điều chỉnh các sổ bị sai theo quy định.

+ Trường hợp Doanh nghiệp bị thất lạc hoặc không có sổ sách: sẽ lập lại toàn bộ sổ sách kế toán theo Báo cáo tài chính Doanh nghiệp đã nộp.

4. QUYẾT TOÁN TRỰC TIẾP VỚI CƠ QUAN THUẾ

Giữ vai trò là nhân viên kế toán của Doanh nghiệp đứng ra trực tiếp giải trình với cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đến sổ sách kế toán đã thực hiện.